Posts

Showing posts from October, 2018

Bóng nước tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 – Wikipedia tiếng Việt

Image
Giải bóng nước tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 diễn ra từ ngày 05 đến ngày 07 tháng 12 năm 2009 với 1 nội dung thi đấu dành cho Nam. Mục lục 1 Xếp hạng theo quốc gia 2 Địa điểm thi đấu 3 Các đội tham dự 4 Bảng huy chương 5 Tham khảo 6 Liên kết ngoài Hạng Đoàn Vàng Bạc Đồng Tổng 1 Singapore 1 0 0 1 2 Philippines 0 1 0 1 3 Indonesia 0 0 1 1 Tổng 1 1 1 3 Tất cả các trận đấu diễn ra ở Hồ bơi thuộc Khu liên hợp thể thao quốc gia. Có 4 đội tuyển tham dự là:Indonesia,Philippines, Singapore, Thái Lan Nội dung Vàng Bạc Đồng Bóng nước nam Singapore Alvin Lee Andy Chin Eugene Teo Kelvin Ong Kenneth Wee Lim Yaoxiang Lin Diyan Lin Diyang Luo Nan Nigel Tay Samuel Loh Terence Tan Yip Renkai Philippines Almax Laurel Angelo Carandang Dale Evangelista Dexter Alamara Elcid Evangelista Frazier Alamara Juan Abejo Kristoffer Dela Cr Norton Alamara Raphael Grabador Ronald Guiriba Sherwin De La Paz Tani Gomez Jr Indonesia Baldwin Karmen Hendri Marciano R. Hendrik Sugianto Indrawan Ginting Ke

Coulombs, Eure-et-Loir – Wikipedia tiếng Việt

Image
Coulombs Coulombs Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Centre-Val de Loire Tỉnh Eure-et-Loir Quận Dreux Tổng Nogent-le-Roi Xã (thị) trưởng Jean-Nöel Marie (2001–2008) Thống kê Độ cao 91–148 m (299–486 ft) (bình quân 90 m/300 ft) Diện tích đất 1 12,48 km 2 (4,82 sq mi) Nhân khẩu 2 1.286   (2005)  - Mật độ 103 /km 2 (270 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 28113/ 28210 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Trancrainville – Wikipedia tiếng Việt

Image
Trancrainville Trancrainville Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Centre-Val de Loire Tỉnh Eure-et-Loir Quận Chartres Tổng Janville Xã (thị) trưởng Jean-Pierre Guerton (2008–2014) Thống kê Độ cao 124–142 m (407–466 ft) (bình quân 138 m/453 ft) Diện tích đất 1 11,61 km 2 (4,48 sq mi) Nhân khẩu 2 158   (2005)  - Mật độ 14 /km 2 (36 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 28392/ 28310 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

La Mazière-aux-Bons-Hommes – Wikipedia tiếng Việt

Image
La Mazière-aux-Bons-Hommes La Mazière-aux-Bons-Hommes Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Nouvelle-Aquitaine Tỉnh Creuse Quận Aubusson Tổng Crocq Xã (thị) trưởng Jean-Louis Giraud (2008–2014) Thống kê Độ cao 692–802 m (2.270–2.631 ft) Diện tích đất 1 10,24 km 2 (3,95 sq mi) Nhân khẩu 2 63   (2006)  - Mật độ 6 /km 2 (16 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 23129/ 23260 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Rahay – Wikipedia tiếng Việt

Image
Tọa độ: 47°57′43″B 0°49′57″Đ  /  47,9619°B 0,8325°Đ  / 47.9619; 0.8325 Rahay Rahay Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Pays de la Loire Tỉnh Sarthe Quận Mamers Tổng Saint-Calais Xã (thị) trưởng Claudius Saltel (2008–2014) Thống kê Diện tích đất 1 19 km 2 (7,3 sq mi) Nhân khẩu 2 201   (2006 [1] )  - Mật độ 11 /km 2 (28 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 72250/ 72120 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần. Rahay là một xã thuộc tỉnh Sarthe trong vùng Pays-de-la-Loire phía tây bắc nước Pháp. Xã này có diện tích 19 km2, dân số năm 2006 là 201 người. INSEE ^ populations légales 2006 sur le site de l’INSEE x t s Các xã của tỉnh Sarthe Aigné  · Aillières-Beauvoir  · Allonnes  · Amné  · Ancinnes  · Arçonnay  · Ardenay-sur-Mérize  · Arnage  · Arthezé  · Asnières-sur-Vègre  · Assé-le-Boisne  · Assé-le

Kiyose, Tokyo – Wikipedia tiếng Việt

Image
Kiyose 清瀬市 —  Thành phố  — Hiệu kỳ Ấn chương Vị trí của Kiyose ở Tōkyō Kiyose   Quốc gia Nhật Bản Vùng Kantō Tỉnh Tōkyō Chính quyền  • Thị trưởng Hoshino Shigeru Diện tích  • Tổng cộng 10,19 km 2 (393 mi 2 ) Dân số (1 tháng 1 năm 2010)  • Tổng cộng 73,914  • Mật độ 7.250/km 2 (18,800/mi 2 ) Múi giờ Giờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9) - Cây Cử thụ - Hoa Trà mai - Chim Hỉ thước tro Điện thoại 81-42-492-5111 Địa chỉ 5-842 Nakazato, Kiyose, Tokyo 204-8511 Trang web Kiyose Kiyose ( 清瀬市 , Kiyose-shi ? , Thanh Lai ) là một thành phố của Tōkyō, Nhật Bản. Kiyose giáp các thành phố Niiza (tỉnh Saitama) về phía đông, Tokorozawa (tỉnh Saitama) về phía bắc, Higashimurayama, Tokyo về phía tây và Higashikurume, Tokyo về phía nam. Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. x t s Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Kiyose, Tokyo x t s Vùng thủ đô Tokyo Tokyo—Shinjuku (Thủ phủ) Lịch sử Các quận đặc biệt của T

Châu Á-Thái Bình Dương – Wikipedia tiếng Việt

Image
Đừng nhầm lẫn với APEC. Châu Á-Thái Bình Dương (gọi tắt: APAC ) là một khu vực trên Trái Đất nằm gần hoặc nằm ở phía Tây Thái Bình Dương, bao gồm nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á, Đông Nam Á, Australasia và châu Đại Dương. Đôi khi thuật ngữ này còn được sử dụng để chỉ những quốc gia vùng Nam Á, Nga, Nam Mỹ và Bắc Mỹ dù các nước này nằm xa hoặc gần như không có liên hệ đến vùng Thái Bình Dương Bất chấp tính xác thực của thuật, nó vẫn được sử dụng phổ biến từ cuối thập niên 1980 trong giao thương với thị trường tư bản, và các loại hình hợp tác kinh tế chính trị khác. Trong một số trường hợp, khu vực này mở rộng ra phần lớn châu Á, các nước nằm trong vành đai Thái Bình Dương kéo dài từ châu Đại Dương đến Nga, vòng xuống phía tây châu Mỹ. Ví dụ như: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương, bao gồm các quốc gia Canada, Chile, Nga, México, Peru và Hoa Kỳ. Khu vực châu Á -Thái Bình Dương có thể được hiểu theo nhiều quan điểm, theo một trong những quan điểm đó thì khu vực gồm: Đ

Le Breil-sur-Mérize – Wikipedia tiếng Việt

Image
Le Breil-sur-Mérize Le Breil-sur-Mérize Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Pays de la Loire Tỉnh Sarthe Quận Mamers Tổng Montfort-le-Gesnois Xã (thị) trưởng Jean-Paul Hubert (2008–2014) Thống kê Độ cao 86–157 m (282–515 ft) Diện tích đất 1 18,4 km 2 (7,1 sq mi) Nhân khẩu 2 1.355   (2006 [1] )  - Mật độ 74 /km 2 (190 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 72046/ 72370 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Trương Đình Luật – Wikipedia tiếng Việt

Image
Trương Đình Luật là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Việt Nam hiện đang chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh và là đội trưởng của đội bóng này. Trương Đình Luật đến với bóng đá một cách rất tình cờ vào năm 2004 khi anh còn chơi cho đội sinh viên ở Vinh và anh được huấn luyện viên hiện tại của QK 4 là Vũ Quang Bảo chú ý đến. Sau khi được mời về đội bóng, anh đã thoả thuận với gia đình và quyết định về đầu quân cho Quân khu 4. [1] Do chưa qua một lớp đào tạo nào nên năm đầu tiên(2005) anh không đóng góp nhiều cho đội bóng nhưng từ năm 2006, anh trở thành trụ cột của đội bóng và giúp Quân khu 4 trụ hạng sau khi lên hạng và đến mùa bóng 2009, anh đã cùng đội bóng áo lính lên chơi ở V-League và anh trở thành điểm tựa vững chắc để đội bóng trụ hạng. [1] Trương Đình Luật có điểm mạnh là tốc độ tốt và sự nhanh nhẹn, không ngại va chạm và tinh thần thi đấu quyết tâm. [1] Đầu tháng 9 năm 2006, Luật được triệu tập vào đội tuyển Olympic Việt Nam chuẩn bị tham dự Asian Games 15

Dampierre-sous-Brou – Wikipedia tiếng Việt

Image
Dampierre-sous-Brou Dampierre-sous-Brou Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Centre-Val de Loire Tỉnh Eure-et-Loir Quận Châteaudun Tổng Brou Xã (thị) trưởng André Brault (2008–2014) Thống kê Độ cao 152–227 m (499–745 ft) (bình quân 160 m/520 ft) Diện tích đất 1 14,56 km 2 (5,62 sq mi) Nhân khẩu 2 472   (2006)  - Mật độ 32 /km 2 (83 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 28123/ 28160 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Le Thieulin – Wikipedia tiếng Việt

Image
Le Thieulin Le Thieulin Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Centre-Val de Loire Tỉnh Eure-et-Loir Quận Nogent-le-Rotrou Tổng La Loupe Xã (thị) trưởng Philippe Schmit (2001–2008) Thống kê Độ cao 191–257 m (627–843 ft) (bình quân 238 m/781 ft) Diện tích đất 1 11,71 km 2 (4,52 sq mi) Nhân khẩu 2 329   (1999)  - Mật độ 28 /km 2 (73 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 28385/ 28240 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Mottereau – Wikipedia tiếng Việt

Image
Mottereau Mottereau Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Centre-Val de Loire Tỉnh Eure-et-Loir Quận Châteaudun Tổng Brou Xã (thị) trưởng André Baurain (2001–2008) Thống kê Độ cao 157–202 m (515–663 ft) (bình quân 166 m/545 ft) Diện tích đất 1 8,79 km 2 (3,39 sq mi) Nhân khẩu 2 159   (2004)  - Mật độ 18 /km 2 (47 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 28272/ 28160 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Diez, Rhein-Lahn – Wikipedia tiếng Việt

Image
Diez, Rhein-Lahn Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia Đức Bang Rheinland-Pfalz Huyện Rhein-Lahn-Kreis Liên xã Diez Thị trưởng Gerhard Maxeiner Số liệu thống kê cơ bản Diện tích 12,41 km² (4,8 mi²) Cao độ 110 m  (361 ft) Dân số 10.910   (31/12/2006)  - Mật độ 879 /km² (2.277 /sq mi) Các thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe EMS Mã bưu chính 65582 Mã vùng 06432 Website www.vgdiez.de Tọa độ: 50°22′15″B 8°0′57″Đ  /  50,37083°B 8,01583°Đ  / 50.37083; 8.01583 Diez (hay Dietz ) là một đô thị ở huyện Rhein-Lahn, bang Rheinland-Pfalz, in phía tây nước Đức. x t s Xã và đô thị ở huyện Rhein-Lahn Allendorf • Altendiez • Arzbach • Attenhausen • Auel • Aull • Bad Ems • Balduinstein • Becheln • Berg • Berghausen • Berndroth • Bettendorf • Biebrich • Birlenbach • Bogel • Bornich • Braubach • Bremberg • Buch • Burgschwalbach • Charlottenberg • Cramberg • Dachsenhausen • Dahlheim • Dausenau • Dessighofen • Dienethal • Diethardt • Diez • Dörnberg • Dornh

Tadeus Reichstein – Wikipedia tiếng Việt

Image
Tadeusz Reichstein (20.7.1897 – 1.8.1996) là một nhà hóa học người Thụy Sĩ gốc Do Thái sinh tại Ba Lan, đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1950. Reichstein sinh trong một gia đình Do Thái ở Włocławek, Vương quốc Lập hiến Ba Lan. Thời niên thiếu ông sống ở Kiev, nơi cha ông làm kỹ sư. Ông bắt đầu học ở một trường nội trú ở Jena, Đức. Năm 1933, khi làm việc ở Zürich, Thụy Sĩ, Reichstein đã nghiên cứu thành công việc tổng hợp vitamin C (axít ascorbic) bằng phương pháp mà ngày nay gọi là quá trình Reichstein. Nghiên cứu này hoàn toàn độc lập với nhóm nghiên cứu của Sir Norman Haworth ở Vương quốc Anh. Năm 1950, cùng với Edward Calvin Kendall và Philip Showalter Hench, ông đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa cho công trình nghiên cứu của họ về các hormone tuyến thượng thận mà cao điểm là việc tách ra cortisone. Reichstein từ trần ở Basel, Thụy Sĩ. Quá trình sản xuất công nghiệp chính cho việc tổng hợp nhân tạo Vitamin C vẫn còn mang tên ông. Khi qua đời, Reichstein là người đoạt giả

Hò sông Mã – Wikipedia tiếng Việt

Image
Bài này đề cập đến một thể loại dân ca. Về một bài hát có tên giống, xin xem Hò sông Mã (bài hát) Hò sông Mã là một thể loại dân ca ở vùng Thanh Hóa. Lời ca của hò sông Mã mang thể thơ lục bát. “ Vắng cơm một bữa chẳng sao Vắng em một bữa lao đao cả ngày Vắng em chỉ một phiên đò Trầu ǎn chẳng có chuyện đò thì không ” Các làn điệu Hò sông Mã được hát theo lối xướng - xô, câu kể của một người bắt cái (thường là người cầm lái) được luân phiên với câu đồng thanh phụ họa của các trai đò. Các điệu hò được thể hiện theo suốt chặng đường đò đi. Khi con thuyền bơi ngược dòng nước, người ta thể hiện điệu Hò đò ngược, sau mỗi câu kể của người bắt cái như hiệu lệnh để cùng thống nhất động tác lấy đà, các trai đò vừa hùa nhau hát câu xô vừa chống sào đẩy thuyền tiến về phía trước. Chưa hết, con thuyền đôi khi còn phải đối đầu với thác gềnh nữa, cả câu xướng lẫn xô trong Hò vượt thác đều ngắn gọn, chắc nịch. Khi thuyền thong dong trôi theo dòng nước êm ả, người giữ tay lái cất giọng hò các làn điệu